Thuốc Acutrine



Số đăng ký: VN-10076-10

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Đói gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Korean Drug Co., Ltd. - HÀN QUỐC

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM Dược phẩm Nguyễn Vy - VIỆT NAM

Acutrine

Thành phần: Isotretinoin
Hàm lượng: 10mg

Tra cứu thành phần:

 

ACUTRINE ( Isotretinoin 10mg)
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang mềm chứa:
- Isotretinoin..............20mg
- Dầu đậu nành 126mg, Sáp ong vàng 9mg, Dầu dừa hydrogen hóa 27mg, Lecithin 3mg, Gelatin 71.5mg, Glycerin đặc 22mg, Dung dịch D- sorbitol 26mg, Ethyl vanillin v.đ., Màu xanh số 1 v.đ, Màu đỏ số 1 v.đ., Titan dioxyd v.đ., Nước tinh khiết v.đ.
DẠNG BÀO CHẾ:  Viên nang mềm hình bầu dục, màu hồng.
 
CHỈ ĐỊNH:
Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng như trứng cá dạng nốt cục, trứng cá cụm ( comglobate) hoặc mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo đã kháng với  các đợt điều trị bằng kháng sinh toàn thân hoặc điều trị tại chỗ.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG :
Nên uống thuốc 1 đến 2 lần mỗi ngày trong bữa ăn.
Đối với người lớn, thanh niên và người trẻ tuổi:
Nên bắt đầu dùng Isotretinoin với liều 0.5mg/ kg mỗi ngày . Đáp ứng điều trị và một vài tác dụng bất lợi thường phụ thuộc liều dùng và có sự khác nhau giữa các người bệnh nhân. Trong quá trình diều trị, cần phải điều chỉnh theo từng bệnh nhân.Đối với hầu hết người bệnh, khoảng liều điều trị là 0,5- 1,0 mg/kg/ngày.
Mức độ thuyên giảm và tỷ lệ phát bệnh thường liên quan chặt chẽ đến tổng lượng thuốc đã dùng hơn là liên quan đến thời gian điều trị  hay liều dùng hàng ngày. Khi dùng liều tích lũy tới 120 -150 mg/kg, không thu thêm được lợi ích đáng kể nào . Thời gian điều trị tùy thuộc vào liều sử dụng hàng ngày. Mỗi đợt điều trị kéo dài 16- 24 tuần thường làm đủ thuyên giảm các triệu chứng bệnh.
Ở đa số bệnh nhân, trứng cá sẽ hoàn toàn mất đi sau một đợt điều trị. Trong trường hợp cần tiến hành thêm một đợt điều trị nữa, có thể dùng liều hàng ngày và liều dùng tích lũy giống như ở đợt điều trị trước. Do tình trạng bệnh vẫn có thể được cải thiện đến 8 sau khi ngừng điều trị, không nên tiến hành đợt điều trị tiếp theo trước thời gian này.
Bệnh nhân thiểu năng thận nặng
Bệnh nhân thiểu năng thận nặng nên bắt đầu điều trị với liều thấp hơn ( chẳng hạn 10 mg/ngày). Sau đó tăng liều lên 1mg/kg / ngày hoặc tới khi đạt được liều dung nạp tối đa.
Trẻ em
Isotretinoin không được chỉ định điều trị trứng cá trước tuổi dậy thì và không khuyến cáo sử dụng  cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân không dung nạp
Đối với bệnh nhân không dung nạp với liều đề nghị, có thể tiếp tục điều trị bằng liều thấp hơn nhưng thời gian điều trị kéo dài hơn  nhưng thời gian điều trị  kéo dài hơn và nguy cơ tái phát cao hơn. Để thu được hiệu quả điều trị tối đa ở những bệnh nhân này, nên tiếp tục dùng liều dung nạp cao nhất.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
-Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
-Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ , trừ khi đã thực hiện tất cả các điều kiện tránh thai.
Isotretinoin cũng bị chống chỉ định cho những bệnh nhân:
+Thiểu năng gan
+Tăng lipid máu quá mức
+ Rối loạn thừa vitamin A
+ Quá mẫn cảm với Isotretinoin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
+Dùng đồng thời với tetracyclin.
Tương tác thuốc
Không nên dùng đồng thời Isotretinoin với vitamin A do nguy cơ tiến triển tình trạng rối loạn thừa vitamin A.
Đã có báo cáo về những trường hợp tăng áp lực nội sọ lành tính ( khối u giả trong não) khi dùng đồng thời Isotretinoin với tetracyclin. Vì vậy, phải tránh dùng đồng thời 2 thuốc này .
TRÌNH BÀY :  Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm.
BẢO QUẢN:  Bảo quản trong bao bì kín, ở nhệt độ phòng, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG:  36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN:  Nhà sản xuất.
 
 

Isotretinoin là gì?

Tên thường gọi: Isotretinoin

Biệt dược: ACCUTANE.

Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tǎng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.

Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng.

Chỉ định: điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.

Liều dùng và cách dùng: uống trong bữa ăn.

Tương tác thuốc: isotretinoin làm giảm thị lực buổi tối và giảm độ dung nạp với kính mắt. Bệnh nhân viêm ruột có thể tăng triệu chứng. Nồng độ triglyceride trong máu có thể tăng. Viêm gan hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân dùng isotretinoin, cần xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra các dấu hiệu viêm gan. Isotretinoincó liên quan mật thiết với Vitamin A. Để tránh ngộ độc, bệnh nhân dùng isotretinoin không nên dùng bổ sung Vitamin A. Bệnh nhân dùng isotretinoin có thể làm xấu thêm bệnh trứng cá khi bắt đầu điều trị.

Đối với phụ nữ có thai: không được dùng isotretinoin cho phụ nữ có thai, Có ý định có thai hoặc có cơ hội có thai. Accutane gây khuyết tật bẩm sinh nặng. Dùng thuốc tránh thai và xét nghiệm thai nghén trước khi bắt đầu điều trị và hàng tháng trong quá trình điều trị. Không nên có thai ít nhất 1 tháng sau khi ngừng dùng isotretinoin.

Đối với phụ nữ cho con bú: không dùng isotretinoin cho phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ: hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.

>>Thuốc cùng thành phần