Thuốc Trimazon



Số đăng ký: VD-3702-07

Dạng bào chế: Thuốc bột uống

Đói gói: Hộp 30g

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1 - VIỆT NAM

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký:

Trimazon

Thành phần: Sulfamethoxazole, Trimethoprim
Hàm lượng: 3g

Tra cứu thành phần:

Thành phần

Sulfamethoxazole

Trimethoprim

TÁC DỤNG

trimazon là thuốc chống nhiễm khuẩn có phổ diệt khuẩn rộng. Hiệu quả điều trị của thuốc dựa trên tác dụng tương hỗ lẫn nhau của các phản ứng dược động học tạo bởi hai hoạt chất thành phần trimethoprim và sulfamethoxazole được phối hợp theo tỷ lệ tối ưu (1:5) trong khi bào chế.

Tác dụng lên quá trình hình thành và chuyển hóa axit folic gây ức chế quá trình tổng hợp nhân DNA của vi khuẩn, trimazon có tác dụng kìm khuẩn mạnh chủ yếu là các vi khuẩn Gram (+) và một số vi khuẩn Gram (-). Vì có sự phối hợp tối ưu của 2 thành phần nên không gây “nhờn thuốc”như một số thuốc khác.

Thuốc dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 2-4 giờ. Thời gian bán hủy thuốc 10-12 giờ. Thuốc đào thải qua thận.

CHỈ ĐỊNH

Chống nhiễm khuẩn hệ tiết niệu, sinh dục: Viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm tuyến tiền liệt cấp và mãn, đặc biệt do Escherichia coli, Proteus vulagaris.

Dùng điều trị chủ yếu các nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, viêm phế quản cấp và mãn, viêm xoang, viêm tai giữa.

Có tác dụng tốt trong điều trị viêm đường tiêu hóa, kiết lỵ mãn, đặc biệt nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella, Escherichia coli. Thuốc cũng được dùng rộng rãi trong điều trị cho trẻ em.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với sulfamid hoặc trimethoprim.

Không dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 3 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú. 

TÁC DỤNG PHỤ

Đôi khi có thể gây tác dụng rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, dị ứng da, mẩn đỏ nhẹ.

Nếu dùng trong thời gian dài, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, thuốc có thể làm thay đổi các yếu tố trong máu: Giảm trrombin, giảm bạch cầu hạt.

Liều cao, đặc biệt ở bệnh nhân gầy yếu có thể gây kết tinh niệu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Ở người già khi kết hợp Trimazon  với các thuốc lợi niệu, đặc biệt thiazid có thể tăng nguy cơ suy tủy.

Trimazon có thể kéo dài tác dụng của thuốc chống đông máu. Và ức chế chuyển hóa phenytoin ở những bệnh nhân dùng đồng thời hai loại thuốc này, tác dụng phenytoin kéo dài.

Thuốc kéo dài tác dụng của methotrexate.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Dùng uống.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2 viên một lần, ngày uống 2 lần. Trong điều trị cấp có thể tăng liều.

Trẻ em dưới 12 tuổi và những bệnh nhân có yêu cầu chữa trị đặc biệt: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

THẬN TRỌNG

Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy hoặc nổi mẩn đỏ ở da thì ngừng thuốc. Trong trường hợp điều trị lâu (trên 14 ngày) và bệnh nhân cao tuổi cần phải kiểm tra công thức máu. Nên uống thêm 5-10mg axit folic mỗi ngày.

Dùng thận trọng trong trường hợp bệnh nhân suy yếu chức năng gan, thận.

Sulfamethoxazole là gì?

Nhóm Dược lý:
Dạng bào chế : viên nén, viên nang.
Thành phần : Sulfamethoxazole
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Sulfamethoxazole là một sulfamid phối hợp vớitrimethoprim là kháng sinh tổng hợp dẫn xuất pyrimidin. Hai chất này thường phối hợp với nhau theo tỉ lệ 1 trimethoprim và 5 sulfamethoxazol. Sự phối hợp này tạo tác dụng hiệp đồng tăng cường làm tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc.
Dược động học :
Sulfamethoxazole tan trong lipid mạnh và có thể tích phân bố nhỏ hơn trimethoprim. Khi phối hợp Trimethoprim với sulfamethoxazol theo tỉ lệ 1:5 thì sẽ đạt được nồng độ trong huyết tương với tỉ lệ 1 : 20, đây là tỉ lệ tối ưu cho tác dụng của thuốc.
Sulfamethoxazole hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng cao, đạt nồng độ trong huyết xấp xỉ đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể cả dịch não tuỷ. Sulfamethoxazole chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn và dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải 9 - 11 giờ ở người bình thường và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.
Tác dụng :
Sulfamethoxazole có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng lên nhiều vi khuẩn ưu khí gram âm và dương bao gồm: Staphylococcus, Streptococcus, Legionella pneumophilia, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, E. coli, Salmonella, Shigella, Enterobacter, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Klebsiella, Haemophilus influenzae...
Các vi khuẩn kháng thuốc là: Enterococcus, Campylobacter và các vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng của thuốc: Sulfamethoxazol có cấu trúc tương tự acid para aminobenzoic (PABA). Nó cạnh tranh với PABA nhờ có ái lực cao với dihydropteroat synthetase (ức chế giai đoạn I của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn).
Chỉ định :
Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn tiết, sinh dục.
- Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa...
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.
Chống chỉ định :
- Suy gan, suy thận nặng.
- Thiếu máu hồng cầu to.
- Người mang thai, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non.
- Mẫn cảm với thuốc.

Thận trọng lúc dùng :
Suy thận, tuổi già và điều trị kéo dài với liều cao. Cần theo dõi nguy cơ tác dụng có hại lên chuyển hoá acid folic và máu.
Tương tác thuốc :
Nguy cơ ngộ độc thận tăng khi sử dụng đồng thời sulfamethoxazol với ciclosporin.
Các chất đối kháng folat như methotrexat, pyrimethamin khi sử dụng đồng thời với sulfamethoxazol có thể làm tăng tỷ lệ bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Tác dụng phụ
Thường do gây ra.
- Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, viêm lưỡi...
- Thận: viêm thận kẽ, suy thận, sỏi thận.
- Da: ban da, mụn phỏng, mày đay, ngứa, hội chứng Stevén - Johnson và Lyell.
- Máu: thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid folic, thiếu máu tan máu, giảm huyết cầu tố, nhất là người thiếu G6PD.
- Các tác dụng không mong muốn khác: vàng da ứ mật, tăng K+ huyết, ù tai, ảo giác. Tiêm tĩnh mạch có thể gây viêm tĩnh mạch, tổn thương mô.
Liều lượng :
Người lớn: 480 - 960 mg /lần x 2 lần/24h.
Trẻ em: 48 mg/kg/24h chia 2 lần.
Qúa liều :
Ngộ độc cấp: các dấu hiệu quá liều cấp với sulfamethoxazol biểu hiện gồm có buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, trầm cảm, suy giảm tuỷ xương.
Xử trí: rửa dạ dày. Acid hoá nước tiểu để tăng đào thải thuốc.
Ngộ độc mạn: thường xảy ra khi điều trị liều cao, hoặc kéo dài với dấu hiệu: suy tuỷ (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ).
Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

>>Thuốc cùng thành phần